Trong bối cảnh giao dịch điện tử ngày càng phổ biến, chữ ký số không còn xa lạ với doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các thủ tục về thuế, bảo hiểm, hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, khi áp dụng vào hoạt động kinh doanh, nhiều người vẫn băn khoăn chữ ký số có ký hợp đồng được không. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khả năng ký hợp đồng bằng chữ ký số theo quy định pháp luật hiện hành, đồng thời chỉ ra những lưu ý quan trọng khi sử dụng trong thực tế.

Giải đáp chi tiết về chữ ký số có ký hợp đồng được không.
1. Chữ ký số là gì?
Theo quy định tại Khoản 12, Điều 3, Luật giao dịch điện tử 2019 quy định chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số.
Trong đó chữ ký số bảo đảm:
- Tính xác thực
- Tính toàn vẹn
- Tính chống chối bỏ
Chữ ký số không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu và cho phép xác định danh tính của người ký, sự toàn vẹn của nội dung văn bản sau khi ký và thời điểm ký. Chữ ký số thường được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, được Bộ thông tin và Truyền thông cấp phép.
2. Chữ ký số có ký hợp đồng được không?
Theo Luật Giao dịch điện tử 2019, Bộ luật Dân sự và Bộ luật Lao động, hợp đồng được giao kết bằng phương tiện điện tử và ký bằng chữ ký số hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng giấy, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chủ thể có năng lực hành vi dân sự
- Nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật
- Chữ ký số được xác thực hợp lệ
- Việc ký kết thể hiện ý chí tự nguyện của các bên
Như vậy, chữ ký số hoàn toàn có thể sử dụng để ký hợp đồng, bao gồm: hợp đồng kinh tế, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng mua bán, hợp đồng lao động điện tử…
3. Điều kiện chữ ký số ký hợp đồng lao động đáp ứng yêu cầu pháp lý

Chữ ký số cần bảo đảm điều kiện an toàn theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP.
Căn cứ vào Điều 8, Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 48/2024/NĐ-CP) để hợp đồng ký bằng chữ ký số được pháp luật công nhận, chữ ký số dùng để ký hợp đồng cần đáp ứng các điều kiện chữ ký số an toàn.
Theo Điều 9, Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.
- Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
- Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.
Lưu ý: Chữ ký số khác với chữ ký điện tử, không phải mọi hình thức chữ ký điện tử đều có mức độ pháp lý như nhau; trong đó chữ ký số được chứng thực có độ tin cậy cao nhất.
4. Một số loại hợp đồng không dùng chữ ký số

Không sử dụng chữ ký số cho hợp đồng mua bán nhà.
Mặc dù chữ ký số có giá trị pháp lý, nhưng với một số loại hợp đồng đặc thù, doanh nghiệp cần thận trọng:
- Hợp đồng yêu cầu công chứng, chứng thực theo quy định chuyên ngành;
- Hợp đồng liên quan đến bất động sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở;
- Trường hợp các bên chưa có thỏa thuận rõ ràng về phương thức ký điện tử doanh nghiệp nên kết hợp ký giấy hoặc tham vấn pháp lý trước khi thực hiện.
Trên đây là giải đáp về việc chữ ký số có ký hợp đồng được không. Hiện nay, chữ ký số hoàn toàn có thể sử dụng để ký hợp đồng và được pháp luật Việt Nam công nhận nếu đáp ứng đúng các điều kiện về chủ thể, nội dung và kỹ thuật xác thực. Việc sử dụng chữ ký số không chỉ giúp rút ngắn thời gian ký kết, tiết kiệm chi phí, mà còn là nền tảng quan trọng trong quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro, các bên cần hiểu đúng quy định pháp luật, lựa chọn chữ ký số hợp lệ và thiết lập quy trình ký kết rõ ràng, từ đó khai thác tối đa lợi ích mà hợp đồng điện tử mang lại.
Để lại một phản hồi