Công thức và cách tính bảo hiểm y tế mới nhất

cách tính bảo hiểm y tế mới nhất

Bảo hiểm y tế là một chính sách an sinh nhằm hỗ trợ người dân có điều kiện khám chữa bệnh tại bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh trên cả nước. Vậy khi tham gia người dân/ người tham gia sẽ phải đóng bao nhiều tiền bảo hiểm y tế hàng tháng. Dưới đây là cách tính bảo hiểm y tế kèm các quy định liên quan về mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng. Mời bạn đọc hãy cùng theo dõi.

Cách tính mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc

Quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 6, Khoản 1 Điều 15 và Khoản 1 Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo tháng đồng thời là căn cứ tính mức đóng vào bảo hiểm y tế cho người lao động.

Mức tiền đóng BHYT hàng tháng của NLĐ được tính bằng mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc (1) nhân với tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc (2)

Như vậy công thức tính đóng BHYT là:

Mức đóng BHYT hàng tháng = (1) x (2)

Trong đó:

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

(1) Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động, gồm:

  1. Tiền lương;
  2. Phụ cấp chức vụ, chức danh;
  3. Phụ cấp trách nhiệm;
  4. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  5. Phụ cấp thâm niên;
  6. Phụ cấp khu vực;
  7. Phụ cấp lưu động;
  8. Phụ cấp thu hút;
  9. Các phụ cấp có tính chất tương tự;
  10. Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thoả thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Các khoản thu nhập của người lao động sau đây sẽ không tính đóng BHXH bắt buộc:

  1. Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 Bộ luật Lao động 2012;
  2. Tiền thưởng sáng kiến;
  3. Tiền ăn giữa ca;
  4. Khoản hỗ trợ xăng xe;
  5. Khoản hỗ trợ điện thoại;
  6. Khoản hỗ trợ đi lại;
  7. Khoản hỗ trợ tiền nhà ở;
  8. Khoản hỗ trợ tiền giữ trẻ;
  9. Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ;
  10. Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
  11. Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
  12. Hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động;
  13. Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
  14. Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;
  15. Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015.
Mức tiền lương hàng tháng trích nộp đóng BHYT như thế nào

Lưu ý: Căn cứ quy định tại Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì mức tiền lương tháng để tính mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:

VùngMức lương tối thiểu
I4.420.000 đồng/tháng
II3.920.000 đồng/tháng
III3.430.000 đồng/tháng
IV3.070.000 đồng/tháng
Đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường
VùngMức lương tối thiểu
I4.729.000 đồng/tháng
II4.194.400 đồng/tháng
III3.670.100 đồng/tháng
IV3.284900 đồng/tháng
Đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề); làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
VùngMức lương tối thiểu
I4.641.000 đồng/tháng
II4.116.000 đồng/tháng
III3.601.500 đồng/tháng
IV3.223.500 đồng/tháng
Đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Mức lương tháng cao nhất để tính mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT: Không quá 20 lần mức lương cơ sở (mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng/tháng).

Tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc

(2) Tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN đối với NLĐ

  • Đối với người lao động Việt Nam:
    • Trường hợp doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ LĐ-TB&XH: 31.8% (trong đó người sử dụng lao động đóng 21.3%, còn người lao động đóng 10.5%).
    • Trường hợp doanh nghiệp không có gửi văn bản đề nghị hoặc đã hết thời gian được đóng với mức thấp hơn: 32% (trong đó người sử dụng lao động đóng 21.5%, còn người lao động đóng 10.5%).
  • Đối với người lao động nước ngoài:
    • Trường hợp Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ LĐ-TN&XH: 7.8% (trong đó người sử dụng lao động đóng 6.3%, còn người lao động đóng 1.5%).
    • Trường hợp doanh nghiệp không có gửi văn bản đề nghị hoặc đã hết thời gian được đóng với mức thấp hơn: 8% (trong đó người sử dụng lao động đóng 6.5%, còn người lao động đóng 1.5%).

Từ ngày 01/01/2022, người sử dụng lao động sẽ đóng thêm 14% và người lao động sẽ đóng thêm 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất (áp dụng đối với người lao động nước ngoài).

Như vậy trong bài viết trên đây bhxh đã gửi đến bạn đọc về cách tính mức đóng bảo hiểm y tế theo đúng quy định trong Luật. Hy vọng rằng thông qua bài viết này bạn đọc có thể giải quyết được vấn đề mà mình đang gặp phải.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này.

Bài viết cùng chủ đề:

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*