Mẫu đơn xin nghỉ việc – 03 mẫu đơn tải về phổ biến nhất

Mẫu đơn xin nghỉ việc là văn bản dùng để thông báo cho lãnh đạo về việc nghỉ việc/thôi việc của người lao động. Tuy nhiên, người lao động khi viết đơn xin nghỉ việc không tránh khỏi các sai sót về dùng từ và cách trình bày. Vì vậy, việc dùng mẫu đơn sẽ giúp họ tạo lập văn bản xin nghỉ đơn giản và dễ dàng hơn. Vậy, mẫu đơn xin nghỉ việc nào được dùng phổ biến? Người lao động cần thông báo nghỉ việc trước bao nhiêu ngày?

Mẫu đơn xin nghỉ việc chuẩn 2021

Để việc làm đơn xin nghỉ nhanh và dễ dàng, người lao động nên sử dụng các mẫu đơn có sẵn.

Một số mẫu đơn xin nghỉ việc được dùng nhiều nhất

Dưới đây là một số mẫu đơn xin nghỉ được dùng phổ biến nhất hiện nay:

Mẫu số 1

Mẫu đơn xin nghỉ việc 1

>>TẢI MẪU SỐ 1

Mẫu số 2

Mẫu đơn xin nghỉ việc 2

>>TẢI MẪU SỐ 2

Mẫu số 3

Mẫu đơn xin nghỉ việc 3

>>TẢI MẪU SỐ 3

Hướng dẫn viết đơn xin nghỉ việc

Viết đơn xin nghỉ việc là hành động gián tiếp thể hiện sự chân thành của mình tới ban lãnh đạo. Khi đọc đơn xin nghỉ việc, người tiếp nhận đơn có thể thấy được thái độ, sự chân thành của người viết. Vậy, viết đơn xin nghỉ việc như thế nào để lấy được thiện cảm của cấp trên và được phê duyệt nhanh?

Sử dụng lối viết nhã nhặn, lịch sự

Dù là văn bản hành chính nhưng người làm đơn nên sử dụng những từ ngữ tình cảm mang tính nhã nhặn, lịch sự để người tiếp nhận thấy họ được tôn trọng và bày tỏ được thái độ, tình cảm của mình. Từ đó, thông qua đơn xin nghỉ, ban lãnh đạo thấy được thái độ của bạn đối với công việc, phê duyệt đơn của bạn một cách nhanh chóng hơn.

Bên cạnh đó, việc viết đơn xin nghỉ với lối viết lịch sự, nhã nhặn, tôn trọng người tiếp nhận đơn cũng là cơ hội giúp bạn trở lại công ty nếu không tìm được công việc tốt hơn sau đó.

Gửi lời cảm ơn chân thành tới cấp trên

Dù nghỉ việc với lý do nào thì người lao động nên gửi lời cảm ơn tới cấp trên, lãnh đạo của mình. Họ là người tạo điều kiện cho bạn trong suốt quá trình làm việc vì vậy một lời cảm ơn ngắn gọn sẽ thể hiện tình cảm của bạn dành cho họ. Đây cũng là cách thể hiện thái độ lịch sự, chuyên nghiệp.

XEM THÊM >> Cách chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật khi muốn nghỉ việc

Quy định của pháp luật về nghỉ việc như thế nào?

Để nghỉ việc, người lao động cần xin nghỉ trước bao nhiêu ngày theo quy định của pháp luật?

Người lao động nghỉ việc báo trước bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 25, Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động như sau:

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(Theo Điều 25, Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021)
Người lao động nghỉ việc báo trước bao nhiêu ngày?- Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, căn cứ Khoản 2, Điều 35, Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, quy định người lao động chấm dứt hợp đồng lao động không phải báo trước trong các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

(Theo Khoản 2, Điều 35, Bộ luật lao động năm 2019)

Như vậy, người lao động trong trường hợp phải báo trước nghỉ việc, báo trước ít nhất 45 ngày nếu hợp đồng lao động không xác định thời gian, ít nhất 30 ngày với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng và ít nhất 03 ngày với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

Người sử dụng lao động được giam lương bao nhiêu ngày?

Theo Khoản 1, Điều 48, Luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, quy định như sau:

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

(Theo Khoản 1, Điều 48, Luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021)

Theo đó, người sử dụng lao động chỉ được giam lương tối đa 30 ngày với các trường hợp được liệt kê trong Khoản 1, Điều 48, Luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Ngoài các trường hợp trên, trong vòng 14 ngày người sử dụng lao động phải thanh toán các khoản tiền liên quan giữa hai bên, bao gồm cả tiền lương.

Kết luận

Như vậy, mẫu đơn xin nghỉ việc đem đến sự thuận tiện cho người sử dụng khi muốn nghỉ việc. Ngoài việc tìm kiếm mẫu đơn, người lao động cần chú ý tới cách viết đơn xin nghỉ việc thể sự trang trọng, lịch sự của mình đối với người tiếp nhận đơn. Bên cạnh đó, người lao động cần chú ý tới thời gian thông báo xin nghỉ theo quy định của pháp luật và vấn đề thanh toán lương và các khoản tiền có liên quan. Bài viết mong đem lại thông tin hữu ích cho Quý bạn đọc!

TIN LIÊN QUAN

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*